ÔN TẬP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN. - www.TCDN45c.net.tf

 

Hạch toán kế toán:

- Đối tượng nghiên cứu: Vốn & sự tuần hoàn của vốn trong mỗi đơn vị, mỗi tổ chức nhằm phản ánh & giám đốc toàn bộ họat động kinh tế tài chính của mỗi đơn vị đó.

- 4 Phương pháp nghiên cứu: chứng từ, tính giá, đối ứng tk, tổng hợp cân đối kế toán.

- Thước đo sử dụng: 3 loại: hiện vật, lao động, giá trị.

- Đặc điểm thông tin: thông tin động về sự tuần hoàn của vốn. Các thông tin về 2 mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình đó là: tài sản & nguồn vốn, tăng & giảm, doanh thu & chi phí. Mỗi thông tin thu được đều là kết quả của quá trình 2 mặt là thông tin & kiểm tra.

- Chức năng: phản ánh (hệ thống ghi chép), xử lý (phân loại, tập hợp), thông tin (báo cáo nhanh, báo cáo định kì).

 

Các khái niệm & nguyên tắc kế toán chung là cơ sở để thực hành công tác kế toán, xây dựng chuẩn mực cho các loại kế toán khác.

1. K/n về thực thể kinh doanh. Mỗi đơn vị, mỗi tổ chức có hoạt động kinh doang thì phải ghi chép, tổng hợp & báo cáo tài sản của mỗi đơn vị, mỗi tổ chức phải độc lập với chủ sở hữu của nó.

2. K/n hoạt động liên tục. Mỗi đơn vị có hoạt động kinh doanh & xem xét báo cáo TC được giả sử rằng DN đó hoạt động vô thời hạn hoặc không bị phá sản trong tương lai gần.

3. K/n kỳ kế toán: là khoảng thời gian mà trong đó các báo cáo TC được lập, là 1 niên độ kế toán (1 năm), 1 tháng, 1 quý, nửa năm.

4. K/n thước đo tiền tệ. Tiền tệ được sử dụng làm thước đo chính trong việc lập chỉ tiêu trong báo cáo TC. Trong k/n này, đồng tiền được giả sử là ổn định.

1. Ng/tắc giá phí (giá gốc). Các tài sản, vật tư, sản phẩm, hàng hóa phải được phản ánh theo giá phí thực tế phát sinh.

2. Ng/tắc doanh thu. Doanh thu được ghi nhận khi quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa được chuyển giao, hoặc dịch vụ đã được cung cấp.

3. Ng/tắc phù hợp. Đòi hỏi giá phí phải gánh chịu trong việc tạo ra doanh thu bất kể phát sinh ở kỳ nào phải phù hợp với kỳ mà doanh thu đó ghi nhận.

4. Ng/tắc khách quan. Đòi hỏi các tài liệu do kế toán cung cấp phải đảm bảo tính khách quan & có thể kiểm tra được.

5. Ng/tắc nhất quán. Các k/n, chuẩn mực, phương pháp tính tóan phải được áp dụng nhất quán từ kỳ này qua kỳ khác.

6. Ng/tắc công khai. Đòi hỏi các tài liệu liên quan đến tình hình TC, tình hình kinh doanh của DN phải được công khai cho người sử dụng báo cáo TC biết.

7. Ng/tắc thận trọng. DN chỉ ghi tăng vốn chủ sở hữu, ghi tăng doanh thu khi có các bằng cứ chắc chắn nhưng khi giảm vốn chủ sở hữu, ghi tăng chi phí khi có các bằng cứ có thể.

8. Ng/tắc trọng yếu. Một khoản mục được coi là trọng yếu nếu có bằng cứ tin cậy để khẳng định rằng nó sẽ ảnh hưởng tới việc ra quyết định của người sử dụng báo cáo TC.

* Bản chất của kế toán là thông tin & kiểm tra về trạng thái, sự biến động của vốn trong mỗi đơn vị, mỗi tổ chức bằng hệ thống 4 phương pháp chứng từ, tính giá, đối ứng tk, tổng hợp cân đối kế toán.

 

* Phương pháp chứng từ: là phương pháp thông tin & kiểm tra về trạng thái & sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể nhằm phục vụ cho việc lãnh đạo nghiệp vụ & làm căm cứ để phân loại & ghi sổ kế toán.

Hình thức biểu hiện do 2 yếu tố cấu thành nên: hệ thống bản chứng từ & luân chuyển chứng từ.

Tác dụng của phương pháp: phù hợp với đặc điểm của kế toán là tính đa dạng của đối tượng. Với hệ thống bản chứng từ hoàn chỉnh là căn cứ cho việc bảo vệ TS & giải quyết các mối quan hệ KT pháp lý phát sinh. Làm căn cứ để lãnh đạo nghiệp vụ, để ghi sổ kế toán.

* Bản chứng từ kế toán là những minh chứng bằng văn bản giấy tờ, chứng minh cho sự hình thành & hoàn thành của nghiệp vụ KT. Nghiệp vụ KT là những hành vi, sự kiện ảnh hưởng đến tình hình TC của DN & có thể ghi chép được. Các yếu tố của bản chứng từ chia làm 2 nhóm.

- Cơ bản: các yếu tố bắt buộc phải có trong bản chứng từ. Bao gồm tên chứng từ (khái quát hóa nội dung KT sẽ phản ánh trong chứng từ), tên & địa chỉ các bên liên quan, ngày tháng & số hiệu, nội dung nghiệp vụ, qui mô nghiệp vụ, chữ ký.

- Bổ sung: các yếu tố không bắt buộc phải có trên bản chứng từ (định khoản, hình thức thanh toán, phương thức thanh toán)

* Luân chuyển chứng từ: là sự vận động liên tục kế tiếp nhau từ giai đoạn này qua giai đoạn khác của chứng từ. 5 giai đoạn luân chuyển chứng từ là: lập chứng từ (tiếp nhận chứng từ), kiểm tra chứng từ (kiểm tra các yếu tố trên bản chứng từ, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ), sử dụng chứng từ cho việc lãnh đạo nghiệp vụ & ghi sổ kế toán, đưa vào bảo quản & sử dụng lại chứng từ, chuyển vào lưu trữ & hủy chứng từ.

 

* Phương pháp tính giá: là phương pháp thông tin & kiểm tra về sự hình thành & phát sinh các chi phí liên quan tới từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa. 2 yêu cầu: chính xác (số lượng & giá trị phải phù hợp với nhau, đơn giá phù hợp giá thực tế), thống nhất (đảm bảo so sánh được, thống nhất phương pháp tính toán). 3 nguyên tắc tính giá: xác đinh đối tượng tính giá phù hợp, phân loại chi phí hợp lí, lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp (trong trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chi phí thì cần phân bổ chi phí đó cho từng đối tượng thông qua việc lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp như căn cứ vào trọng lượng, vào định mức tiêu hao, theo số giờ máy chạy, theo tiền lương công nhân SX). Công thức phân bổ: Cn=C/T*Tn  

 

* Phương pháp đối ứng tk: là phương pháp thông tin & kiểm tra về sự vận động của tài sản, nguồn vốn của quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng diễn ra trong mỗi nghiệp vụ KT. Hình thức biểu hiện của phương pháp do 2 yếu tố cấu thành nên: tk kế tóan và các quan hệ đối ứng kế toán.

* Tk kế toán là cách thức phân loại & hệ thống hóa các nghiệp vụ KT phát sinh theo tài sản, nguồn vốn & quá trình kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu khác nhau của các chủ thể quản lý. Kết cấu chung: Nợ--|--Có. Bên trong bao gồm 3 yếu tố: các phát sinh tăng (giảm) là các nghiệp vụ làm tăng (giảm) đối tượng ghi trên tk. Số dư là số hiện có của đối tượng ghi trên tk tại thời điểm đầu kì & cuối kì. 4 tk chủ yếu: tk phản ánh tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí. 4 quan hệ đối ứng kế toán: Tài sản tăng, tài sản giảm. Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm. Tài sản tăng, nguồn vốn tăng. Tài sản giảm, nguồn vốn giảm.

* Ghi sổ kép là việc phản ánh nghiệp vụ KT phát sinh vào ít nhất 2 tk kế toán theo mối quan hệ đối ứng diễn ra trong nghiệp vụ đó. Nguyên tắc ghi sổ kép: Mỗi nghiệpvụ KT được ghi vào bên nợ của tk này và bên có của tk khác với số tiền bằng nhau. Tổng phát sinh bên nợ của các tk bằng tổng phát sinh bên có của các tk.

* Định khoản kế toán: là việc xác định nghiệp vụ KT được ghi vào nợ tk nào, ghi có tk nài với số tiền là bao nhiêu. Có 2 loại định khoản. Định khoản giản đơn: chỉ liên quan đến 2 tk kế toán. Định khoản phức tạp: liên quan đến ít nhất 3 tk kế toán. Quy định về định khoản: Số tiền ghi nợ ở các tk phải bằng số tiền ghi có của các tk trong 1 định khoản. Trong 1 định khoản, các tk ghi nợ được sắp xếp trước, tk ghi có được sắp xếp sau. Không được gộp nhiều định khoản giản đơn thành 1 định khoản phức tạp. Nhưng có thể tách định khoản phức tạp thành các định khoản giản đơn.

* Tài khoản tổng hợp là tk được sử dụng để theo dõi & tính ra các chỉ tiêu KT tổng hợp về đối tượng kế toán. Tài khoản phân tích (chi tiết) là tk được sử dụng để hệ thống hóa các số liệu chi tiết về đối tượng phản ánh trên tk tổng hợp tương ứng. Quan hệ giữa tk tổng hợp và tk phân tích: phát sinh (số dư) tk tổng hợp = ∑ phát sinh (số dư) các tk phân tích tương ứng. Giữa tk tổng hợp & phân tích tương ứng không có quan hệ đối ứng. Nhưng giữa các tk phân tích có thể có quan hệ đối ứng.

 

* Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: là phương pháp khái quát về tình hình vốn & kết quả KD của từng DN trên những mặt bản chất & trong các mối quan hệ cân đối vốn có thuộc đối tượng hạch toán. ∑ tài sản = ∑ nguồn vốn. Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí. Dư đầu kì + phát sinh tăng = Dư cuối kì + Phát sinh giảm. Hình thức biểu hiện là các báo hiệu kế tóan, gồm các báo cáo TC và báo cáo quản trị.

* Bảng cân đối kế toán: là báo cáo TC tổng hợp phản ánh tình hình TS & nguồn vốn của DN tại 1 thời điểm nhất định. Kết cấu 2 phần lớn. Số liệu bên tài sản cho biết cơ cấu phân bố TS trong DN & biết được số vốn đang thuộc quyền quản lý của DN. Số liệu bên nguồn vốn cho biết trách nhiệm của DN với các bên liên quan.

* Quan hệ giữa tk kế toán & bảng cân đối kế toán:

- Đầu kì: dựa vào bảng CĐKT lúc đầu kì để mở số dư đầu kì của các tk kế toán theo nguyên tắc các chỉ tiêu bên TS có số dư bên Nợ, nguồn vốn bên Có.

- Trong kì: các nghiệp vụ KT phát sinh được phản ánh vào tk kế toán theo nguyên tắc ghi sổ kép.

- Cuối kì: tiến hành cộng sổ tk, xác định số dư cuối kì của các tk kế toán. Và dựa vào số dư cuối kì của các tk để lập bảng CĐKT ngày cuối kì theo nguyên tắc các tk có số dư nợ thì phản ánh bên TS, số dư có bên nguồn vốn của bảng CĐKT.

- Trừ 1 số trường họp đặc biệt: tk 214,129,139,159, 229 (các tk điều chỉnh- dư có nhưng phản ánh bên TS - ghi đỏ/đóng khung - nhằm giảm số đã ghi). Các tk 412,413,421 (phản ánh bên nguồn vốn: nếu dư có ghi bình thường, nếu dư nợ ghi đỏ).

 

113.Tiền đang chuyển

121.Đầu tư CK ngắn hạn

128.Đầu tư ngắn hạn ≠

131.Phải thu KH

133.VAT khấu trừ

136.Phải thu nội bộ

138.Phải thu ≠

139.Dự phòng phải thu khó đòi

141.Tạm ứng

142.Chi phí trả trước

144.Cầm cố, ký quỹ ngắn hạn

151.Hàng mua đi đường

152.NVL

153.CCDC

154.Chi phí SX, KD dở dang

155.Thành phẩm

156.Hàng hóa

157.Hàng gửi bán

159.Dự phòng giảm P hàng tồn

211.TSCĐ HH

212.TSCĐ thuê TC

213.TSCĐ VH

214.Hao mòn TSCĐ

221.Đầu tư CK dài hạn

222.Góp vốn liên doanh

228.Đầu tư dài hạn ≠

229.Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

241.XDCB dở dang

242.Chi phí trả trước dài hạn

244.Ký quỹ dài hạn

311.Vay ngắn hạn

315.Nợ dài hạn đến hạn

331.Phải tả người bán.

333.Thuế và các khoản nộp NN

3334.Thuế thu nhập DN

334.Phải trả CNV

335.Chi phí phải trả

338.Phải trả, nộp ≠

341.Vay dài hạn

342.Nợ dài hạn

344.Nhận ký quỹ dài hạn

411.Nguồn vốn KD

412.Chênh lệch đánh giá TS

413.Chênh lệch tỷ giá hối đoái

414.Quỹ đầu tư PT

415.Quỹ dụ phòng TC

421.Lợi nhuận chưa phương pháp

431.Quỹ khen thưởng PL

441.Nguồn vốn đầu tư XDCB

511.Doanh thu BH

512.Doanh thu nội bộ

515.Doanh thu hoạt động TC

521.Chiết khấu TM

531.Hàng bán bị trả lại

532.Giảm giá hàng bán

621.Chi phí NVL trực tiếp

622.Chi phí nhân công TT

627.Chi phí SX chung

632.Giá vốn hàng hóa

635.Chi phí TC

641.Chi phí BH

642.Chi phí QLDN

711.Thu nhập ≠

811.Chi phí ≠

911.Xác định kết quả KD

009.Nguồn vốn khấu hao cơ bản

 

www.TCDN45c.net.tf

100 MB free hosting. Click here to build your own free site.